Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng đối với tài sản nằm trong khu vực bảo tồn là vấn đề được nhiều người quan tâm khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản, sang tên quyền sử dụng đất hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế. Trên thực tế, loại tài sản này thường chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật về đất đai, di sản văn hóa và quy hoạch bảo tồn nên việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng cũng như phạm vi được thừa kế cần căn cứ vào nhiều quy định pháp luật khác nhau.

>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ cho con cần chuẩn bị những giấy tờ gì theo quy định?

1. Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng được pháp luật quy định như thế nào?

Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ, chồng
  • Cha đẻ, mẹ đẻ
  • Cha nuôi, mẹ nuôi
  • Con đẻ, con nuôi của người chết

Như vậy, vợ hoặc chồng là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng di sản nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.

Trong trường hợp tài sản nằm trong khu vực bảo tồn, người thừa kế vẫn có quyền nhận di sản nhưng việc sử dụng, chuyển nhượng hoặc sửa chữa tài sản có thể bị hạn chế theo quy hoạch và quy định chuyên ngành.

Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng

2. Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng đối với đất trong khu vực bảo tồn

2.1. Đất trong khu vực bảo tồn có được để thừa kế không?

Theo Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất là tài sản được phép để lại thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Đối với đất thuộc khu vực bảo tồn, cần phân biệt các trường hợp:

  • Đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình
  • Đất nằm trong khu vực quy hoạch bảo tồn nhưng chưa có quyết định thu hồi
  • Đất thuộc khu di tích lịch sử, văn hóa được bảo vệ đặc biệt

Nếu người chết có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thì người vợ hoặc chồng vẫn có quyền nhận thừa kế theo quy định chung.

Tuy nhiên, việc xây dựng, cải tạo hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị hạn chế bởi cơ quan quản lý di sản hoặc cơ quan quy hoạch địa phương.

>>> Xem thêm: Dễ dàng hoàn thành các giấy tờ quan trọng tại công chứng gần đây

2.2. Tài sản gắn liền với đất trong khu bảo tồn được xử lý ra sao?

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm:

  • Vật
  • Tiền
  • Giấy tờ có giá
  • Quyền tài sản

Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất cũng được xem là tài sản để lại thừa kế.

Trong trường hợp căn nhà nằm trong khu vực bảo tồn kiến trúc hoặc khu di tích, người nhận thừa kế phải tuân thủ quy định về:

  • Giữ nguyên kiến trúc
  • Không tự ý phá dỡ
  • Không xây dựng trái phép
  • Thực hiện sửa chữa theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền

3. Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng khi tài sản là di sản văn hóa

3.1. Di sản văn hóa có được chia thừa kế không?

Theo Luật Di sản văn hóa, hiện vật, cổ vật hoặc tài sản có giá trị lịch sử vẫn có thể thuộc sở hữu cá nhân nếu được xác lập hợp pháp.

Khi chủ sở hữu chết, các tài sản này có thể được để lại cho vợ hoặc chồng theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tuy nhiên, việc quản lý và chuyển giao phải đáp ứng điều kiện về đăng ký, bảo quản và thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong một số trường hợp đặc biệt.

3.2. Hạn chế khi nhận thừa kế tài sản trong khu vực bảo tồn

Người nhận di sản cần lưu ý một số hạn chế pháp lý như:

  • Không được tự ý thay đổi hiện trạng tài sản
  • Có thể bị hạn chế chuyển nhượng
  • Có thể thuộc diện giải tỏa hoặc bảo tồn bắt buộc
  • Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Ngoài ra, nếu tài sản thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất hoặc nằm trong quy hoạch bắt buộc phải bảo tồn thì quyền định đoạt của người thừa kế sẽ bị giới hạn.

>>> Xem thêm: Công chứng mua bán nhà đất cần công chứng viên kiểm tra những gì?

4. Thủ tục thực hiện quyền thừa kế của vợ hoặc chồng với tài sản bảo tồn

4.1. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

Người thừa kế cần chuẩn bị:

  • Giấy chứng tử
  • Giấy đăng ký kết hôn
  • Giấy tờ tùy thân
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ sở hữu tài sản
  • Di chúc hợp pháp (nếu có)
  • Các giấy tờ liên quan đến khu vực bảo tồn hoặc quy hoạch

Việc công chứng văn bản khai nhận di sản thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có tài sản.

4.2. Sang tên tài sản thừa kế trong khu vực bảo tồn

Sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận di sản, người nhận thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định của Luật Đất đai.

Cơ quan đăng ký có thể yêu cầu bổ sung:

  • Văn bản xác nhận quy hoạch
  • Ý kiến của cơ quan quản lý bảo tồn
  • Giấy phép sửa chữa hoặc bảo tồn tài sản

Thời gian giải quyết sẽ phụ thuộc vào tính chất pháp lý của tài sản và quy hoạch tại địa phương.

Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng

5. Một số tranh chấp thường gặp liên quan đến quyền thừa kế của vợ hoặc chồng

Trên thực tế, các tranh chấp thường phát sinh gồm:

5.1. Tranh chấp tài sản chung và tài sản riêng

Nhiều trường hợp nhà đất nằm trong khu bảo tồn được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng chỉ đứng tên một người, dẫn đến tranh chấp khi chia thừa kế.

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường được xác định là tài sản chung nếu không chứng minh được là tài sản riêng.

5.2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ

Một số tài sản trong khu bảo tồn chưa được cấp giấy chứng nhận do vướng quy hoạch hoặc hạn chế xây dựng.

Khi đó, việc xác định di sản thừa kế cần căn cứ vào:

  • Quá trình sử dụng đất thực tế
  • Giấy tờ mua bán
  • Hồ sơ kê khai nhà đất
  • Xác nhận của địa phương

>>> Xem thêm: Công chứng quận Cầu Giấy – Hỗ trợ công chứng nhanh, an toàn pháp lý

>>> Xem thêm: Có thể lập di chúc chung của vợ chồng được không?

Kết luận

Tài sản nằm trong khu vực bảo tồn vẫn có thể được để lại thừa kế theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp. Tuy nhiên, do chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định chuyên ngành nên người nhận thừa kế cần đặc biệt lưu ý về quy hoạch, bảo tồn kiến trúc, di sản văn hóa và thủ tục đăng ký tài sản. Việc hiểu rõ quy định liên quan sẽ giúp hạn chế tranh chấp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com