Nhà nước quy định hạn mức giao đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình và cá nhân sao cho nó đảm bảo tuân theo quy định của pháp luật và được điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương. Cụ thể, quy định về hạn mức giao đất rừng sản xuất được xác định như thế nào?

>>> Tìm hiểu thêm: Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được quy định như thế nào? Giá trị pháp lý của văn bản công chứng hợp đồng?

1. Theo quy định mới nhất, hạn mức giao đất rừng sản xuất là bao lâu?

Đất rừng sản xuất thuộc vào nhóm đất nông nghiệp, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013. Theo điều 129, khoản 3 của cùng Luật, hạn mức giao đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình và cá nhân được xác định không vượt quá 30 ha.

Ngoài ra, trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất, hạn mức giao đất sẽ không quá 25 ha, theo quy định tại khoản 4 của Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.

giao đất rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân

2. Người không có hộ khẩu tại địa phương thì có được giao đất không?

Theo điều 135, khoản 2 của Luật Đất đai 2013, Nhà nước có quyền giao đất rừng sản xuất theo các quy định sau:

  • Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong hạn mức được quy định, nhằm phục vụ mục đích sản xuất lâm nghiệp. Trường hợp sử dụng đất rừng sản xuất vượt quá hạn mức, hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang hình thức thuê đất.
  • Cho thuê đất cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, người Việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhằm phục vụ thực hiện dự án đầu tư trồng rừng.
  • Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất rừng sản xuất có thể sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.

Ngoài ra, tại Khoản 2 của Điều 136 Luật Đất đai 2013 cũng quy định về việc tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ và phát triển rừng; UBND cấp huyện có trách nhiệm giao đất ở và đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng.

Hiện nay, trong pháp luật không có quy định cụ thể hạn chế việc chỉ được giao đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân dựa trên việc có hộ khẩu thường trú tại địa phương hay không.

giao đất rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân

Tuy nhiên, có thể có sự biến động tùy thuộc vào chính sách kinh tế – xã hội được áp dụng tại từng địa phương cụ thể. Một số địa phương có thể đưa ra quy định yêu cầu cá nhân phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương mới được giao đất rừng. Do đó, để biết thông tin chi tiết và chính xác, bạn nên tham khảo và tìm hiểu quy định cụ thể tại từng địa phương để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Xem thêm:  Thủ tục xác định lại dân tộc con nuôi gồm các bước nào?

3. Hộ gia đình được giao đất rừng sản xuất là đất rừng trong trường hợp nào?

Theo quy định của khoản 3 Điều 3 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, để được giao đất rừng sản xuất là rừng trồng, hộ gia đình cần đáp ứng các điều kiện sau:

Hộ gia đình đang sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc từ các nguồn sau đây:

  • Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng.
  • Nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

>>> Tìm hiểu thêm: Công chứng giấy ủy quyền là gì? Thực hiện việc công chứng giấy ủy quyền ở đâu? Có cần thiết phải công chứng giấy ủy quyền không?

Hộ gia đình cần có ít nhất một thành viên trong hộ thuộc một trong các đối tượng sau:

  • Không được hưởng lương thường xuyên.
  • Đã nghỉ hưu.
  • Nghỉ do mất sức lao động.
  • Thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

Hộ gia đình cần có nguồn thu nhập thường xuyên từ việc sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất đang sử dụng, bao gồm đất nông nghiệp có nguồn gốc từ các nguồn như:

  • Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng.
  • Nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
  • Không có thu nhập thường xuyên do lý do thiên tai, thảm họa môi trường, dịch bệnh, hoặc hoả hoạn, nhưng vẫn được xem xét theo các quy định.
Giao đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân

Theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai 2013, nếu thuộc trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và có đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất lúa của hộ gia đình, thì chỉ cần hộ gia đình đáp ứng một trong những điều kiện sau:

  • Có ít nhất một thành viên trong hộ không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên.
  • Đã nghỉ hưu.
  • Nghỉ do mất sức lao động.
  • Thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

Như vậy, nếu hộ gia đình đáp ứng một trong những điều kiện trên, họ sẽ được Nhà nước giao đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất rừng trồng, để phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp.

4. Cá nhân, hộ gia đình có được chuyển nhượng lại đất rừng sản xuất?

Theo quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, khi được Nhà nước giao đất trong hạn mức hoặc nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Cụ thể, quyền này được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 179.

Tuy nhiên, để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, chủ sử dụng đất cần tuân thủ các quy định của pháp luật, đặc biệt là quy định về chuyển nhượng đất nông nghiệp và rừng sản xuất.

Xem thêm:  Đào được vàng có phải nộp lại cho Nhà nước không?

>>> Tìm hiểu thêm: Địa chỉ văn phòng cung cấp công chứng ngoài giờ hành chính tại Hà Nội.

Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi “Hạn mức giao đất rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân”. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm từ khoá tìm kiếm:

>>> Các tổ chức hành nghề công chứng là gì? Top những văn phòng công chứng hà nội uy tín và chuyên nghiệp nhất?

>>> Công chứng di chúc có cần thiết hay không? Hiệu lực pháp luật của văn bản là gì? Chi phí công chứng di chúc như thế nào?

>>> Văn bản nào bắt buộc phải chứng thực chữ ký? Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký?

>>> Địa chỉ văn phòng công chứng ngoài giờ hành chính ,hỗ trợ miễn phí ký ngoài trong khu vực nội thành uy tín nhất Hà Nội.

>>> Có phải đóng thuế sử dụng đất khi ở chung cư không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *