Trong nhiều giao dịch dân sự, đặc biệt là giao dịch về nhà đất, góp vốn, chuyển nhượng quyền tài sản, các bên yêu cầu công chứng nhưng thời điểm xác lập quyền lại không được xác định rõ ràng. Việc thiếu minh bạch về mốc thời gian phát sinh quyền và nghĩa vụ có thể dẫn đến tranh chấp, ảnh hưởng đến hiệu lực giao dịch và trách nhiệm của công chứng viên. Thực tiễn cho thấy, không ít vụ việc tranh chấp phát sinh chỉ vì các bên hiểu khác nhau giữa thời điểm công chứng và thời điểm xác lập quyền. Do đó, phân tích công chứng trong trường hợp thời điểm xác lập quyền không rõ ràng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch.

>>> Xem thêm: Làm sao để nhận biết văn phòng công chứng hoạt động hợp pháp?

1. Thời điểm xác lập quyền trong giao dịch dân sự

Thời điểm xác lập quyền

1.1. Nguyên tắc chung về thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ

Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015:
“Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Quy định này cho thấy, thời điểm xác lập quyền có thể:

  • Trùng với thời điểm giao kết hợp đồng

  • Phát sinh theo thỏa thuận của các bên

  • Phát sinh theo quy định riêng của pháp luật chuyên ngành

Nếu hợp đồng không xác định rõ, nguy cơ tranh chấp là rất lớn.

1.2. Đặc thù của các giao dịch phải công chứng

Đối với các giao dịch phải công chứng, pháp luật phân biệt rõ giữa:

  • Thời điểm công chứng

  • Thời điểm xác lập quyền đối với tài sản hoặc quyền dân sự

Theo Điều 2 Luật Công chứng 2014:
“Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng”.

Tuy nhiên, hiệu lực của văn bản công chứng không đồng nghĩa với việc quyền dân sự đã được xác lập nếu pháp luật hoặc hợp đồng có quy định khác.

>>> Xem thêm: Các bước hoàn thiện hồ sơ trong dịch vụ sang tên sổ đỏ

2. Các trường hợp thời điểm xác lập quyền không rõ ràng trong thực tiễn công chứng

2.1. Hợp đồng không ghi rõ thời điểm phát sinh quyền

Nhiều hợp đồng công chứng chỉ ghi nhận việc chuyển giao quyền mà không xác định rõ:

  • Quyền phát sinh từ thời điểm công chứng

  • Từ thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính

  • Hay từ thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền

Sự thiếu rõ ràng này khiến các bên hiểu khác nhau về quyền và nghĩa vụ của mình.

2.2. Hợp đồng gắn với điều kiện hoặc sự kiện pháp lý

Trong các giao dịch có điều kiện treo, điều kiện hủy hoặc điều kiện phụ thuộc vào sự kiện trong tương lai, nếu hợp đồng không ghi nhận cụ thể mốc thời gian xác lập quyền thì việc xác định hiệu lực thực tế của giao dịch trở nên phức tạp.

Theo Điều 120 Bộ luật Dân sự 2015:
“Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc chấm dứt hiệu lực của giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch mới phát sinh hoặc chấm dứt hiệu lực”.

3. Ý nghĩa của thời điểm công chứng khi thời điểm xác lập quyền không rõ ràng

Thời điểm xác lập quyền

3.1. Căn cứ xác định ý chí và năng lực chủ thể

Thời điểm công chứng là mốc thời gian để chứng minh:

  • Chủ thể có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

  • Ý chí giao kết là tự nguyện

  • Nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật

Xem thêm:  Lập biên bản thỏa thuận ở nhờ: Thay thế hợp đồng được không?

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015:
“Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí và nội dung”.

Dù quyền chưa được xác lập rõ ràng, thời điểm công chứng vẫn là căn cứ pháp lý quan trọng khi xem xét hiệu lực giao dịch.

3.2. Cơ sở giải quyết tranh chấp phát sinh

Trong trường hợp tranh chấp, Tòa án thường dựa vào:

  • Thời điểm công chứng

  • Nội dung thỏa thuận thể hiện trong hợp đồng

  • Hồ sơ công chứng lưu trữ

để xác định ý chí ban đầu của các bên và làm rõ thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ.

>>> Xem thêm: Địa chỉ dịch thuật công chứng uy tín tại Hà Nội cho người nước ngoài

4. Trách nhiệm của công chứng viên khi thời điểm xác lập quyền không rõ ràng

4.1. Nghĩa vụ kiểm tra và hướng dẫn làm rõ nội dung hợp đồng

Theo Điều 7 Luật Công chứng 2014:
“Công chứng viên phải kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch”.

Khi phát hiện hợp đồng không làm rõ thời điểm xác lập quyền, công chứng viên có trách nhiệm:

  • Yêu cầu các bên thống nhất và ghi nhận rõ trong hợp đồng

  • Phân tích hậu quả pháp lý nếu không xác định rõ mốc thời gian

  • Từ chối công chứng nếu nội dung có nguy cơ gây tranh chấp nghiêm trọng

4.2. Nghĩa vụ giải thích hệ quả pháp lý

Theo Điều 41 Luật Công chứng 2014:
“Công chứng viên có trách nhiệm giải thích cho người yêu cầu công chứng quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng”.

Việc giải thích này đặc biệt quan trọng khi quyền không phát sinh ngay tại thời điểm công chứng.

5. Rủi ro pháp lý khi công chứng trong trường hợp thời điểm xác lập quyền không rõ ràng

5.1. Nguy cơ tranh chấp và tuyên vô hiệu

Nếu việc không xác định rõ thời điểm xác lập quyền dẫn đến hiểu nhầm bản chất giao dịch, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu do nhầm lẫn theo Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015:
“Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn”.

5.2. Trách nhiệm bồi thường của tổ chức hành nghề công chứng

Theo Điều 38 Luật Công chứng 2014:
“Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại do lỗi của công chứng viên gây ra trong khi hành nghề”.

Nếu công chứng viên không hướng dẫn làm rõ thời điểm xác lập quyền, dẫn đến thiệt hại cho các bên, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh.

6. Ví dụ thực tiễn

Một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng nhưng chỉ ghi “bên mua được hưởng quyền kể từ khi hoàn tất thủ tục theo quy định”. Do không xác định rõ đó là thủ tục gì và thời điểm nào, tranh chấp phát sinh khi một bên cho rằng quyền đã phát sinh từ thời điểm công chứng, bên còn lại cho rằng chỉ phát sinh sau khi đăng ký sang tên. Tòa án đã căn cứ hồ sơ công chứng và ý chí ban đầu của các bên để giải thích hợp đồng, đồng thời xem xét trách nhiệm của công chứng viên trong việc không làm rõ nội dung này.

Xem thêm:  Một số thông tin cần biết về thuế tối thiểu toàn cầu

Kết luận

Công chứng khi thời điểm xác lập quyền không rõ ràng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, cả đối với các bên giao dịch và công chứng viên. Việc nhận diện đúng vai trò của thời điểm công chứng, đồng thời làm rõ mốc thời gian phát sinh quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, là yếu tố then chốt để bảo đảm an toàn pháp lý và hạn chế tranh chấp trong thực tiễn.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng hư hỏng do thiên tai: Trách nhiệm pháp lý

>>> Công chứng văn bản từ chối nhận di sản khi di sản là tiền gửi ngân hàng

>>> Công chứng ngoài trụ sở hợp đồng ủy quyền tại nơi cư trú

>>> Dịch vụ làm sổ hồng trọn gói sang tên cho người nước ngoài mua nhà

>>> Công chứng tặng cho quyền sử dụng đất giữa người thân có miễn thuế không?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá