Công an giao thông (CSGT) có quyền kiểm tra Chứng minh nhân dân (CCCD) của người vi phạm giao thông không? Điều này là một trong những câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực quản lý và xử lý vi phạm giao thông. Để hiểu rõ hơn về quy định và quyền hạn của CSGT trong việc kiểm tra CCCD, chúng ta sẽ tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.

>>> Tìm hiểu thêm: Công chứng hợp đồng mua bán nhà cho CSGT có cần căn cước công dân hay không?

1. CSGT có được kiểm tra CCCD của người vi phạm không?

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 8 trong Thông tư 32/2023/TT-BGTVT, Công an giao thông (CSGT) được ủy quyền quyền kiểm soát người và phương tiện giao thông, bao gồm việc kiểm tra giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ của phương tiện và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát.

CSGT có được kiểm tra CCCD của người vi phạm không?

Trong danh mục giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có 03 loại chính là Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu và thẻ Chứng minh nhân dân (CCCD).

Do đó, CSGT thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và tuần tra có quyền yêu cầu người vi phạm xuất trình CCCD khi kiểm soát. Ngoài CCCD, CSGT cũng kiểm tra một loạt các giấy tờ liên quan đến người và phương tiện giao thông, như giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, và các giấy tờ khác theo quy định.

Đáng chú ý, người dân cũng có thể xuất trình thông tin giấy tờ qua tài khoản định danh điện tử mức độ 2 giúp kiểm soát thông tin nhanh chóng và hiệu quả, tương đương với việc kiểm tra trực tiếp giấy tờ văn bản.

2. Không xuất trình được CCCD, giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt lỗi vì không có Chứng minh nhân dân (CCCD):

Theo quy định của pháp luật, công dân có trách nhiệm xuất trình giấy tờ nhân thân khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Người không xuất trình được CCCD khi bị yêu cầu kiểm tra có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đến 500.000 đồng, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP.

Xem thêm:  Quỹ ETF là gì? Quy định về quỹ ETF cần biết

>>> Tìm hiểu thêm: Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cho CSGT có phức tạp không? Chi phí giải quyết công chứng như thế nào?

Mức phạt lỗi khi không có đăng ký xe:

  • Đối với ô tô: Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng (theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
  • Đối với xe máy: Phạt tiền từ 800.000 đến 1 triệu đồng (theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Mức phạt lỗi khi không có Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô:

Phạt tiền từ 4 triệu đến 6 triệu đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng (theo khoản 6 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Không xuất trình được CCCD, giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt lỗi khi không có Giấy phép lái xe:

  • Đối với xe ô tô: Bị phạt tiền từ 10 triệu đến 12 triệu đồng.
  • Đối với xe máy:
  • Phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu đồng với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi dưới 175 cm3.
  • Phạt tiền từ 4 triệu đến 5 triệu đồng với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Mức phạt lỗi khi không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:

  • Ô tô: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Xe máy: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

>>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ giả, phân biệt những điểm khác biệt giữa sổ giả và sổ thật? Hiệu lực pháp lý bị ảnh hưởng như thế nào?

Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi “CSGT có được kiểm tra CCCD của người vi phạm không?”. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có cầm cố được hay không?

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm từ khoá tìm kiếm:

>>> Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản riêng giữa hai vợ chồng cần những thủ tục gì? Chi phí công chứng là bao nhiêu?

>>> Hướng dẫn thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế? Công chứng tại nhà có được hay không?

>>> Những văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật uy tín và nhanh chóng nhất Hà Nội? Có tính phí thêm hay không?

>>> Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền cho doanh nghiệp như thế nào? Có thu thêm khi công chứng ngoài trụ sở không?

>>> Trường bổ túc là gì? Trường bổ túc là trường công lập hay dân lập?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *